Xử lý nước thải dệt nhuộm – Giải pháp toàn diện đạt chuẩn QCVN

Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm MTV Plastic hiệu quả cao, đạt chuẩn QCVN. Bồn bể nhựa PP chống ăn mòn, bền 15+ năm. Tư vấn miễn phí 0918.710.622

Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm Đạt Chuẩn QCVN: Quy Trình & Công Nghệ

Nước thải từ các nhà máy dệt nhuộm chứa hàm lượng COD từ 10,000-40,000 mg/L, pH thường >11, cùng với màu sắc đậm đặc và kim loại nặng gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường. Để đáp ứng các quy chuẩn QCVN hiện hành, doanh nghiệp cần áp dụng hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp kết hợp đa công nghệ. Bài viết này cung cấp quy trình xử lý hoàn chỉnh từ tiền xử lý đến xử lý nâng cao, bảng thông số kỹ thuật theo QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 13-MT:2015/BTNMT, cùng giải pháp vật liệu bồn bể chống ăn mòn bền vững.

Liên hệ ngay MTV Plastic – Hotline 0918.710.622 để được tư vấn miễn phí về thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm phù hợp với quy mô và đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.

Đặc tính nước thải dệt nhuộm

Nước thải dệt nhuộm là loại nước thải công nghiệp phức tạp với đặc tính biến động lớn theo từng công đoạn sản xuất. Hiểu rõ thành phần và chỉ số ô nhiễm giúp lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.

Thành phần hóa chất chính

Nước thải từ quá trình dệt nhuộm chứa nhiều loại hóa chất khác nhau tùy thuộc vào công đoạn sản xuất. Các chất chính bao gồm phẩm nhuộm tổng hợp, chất hoạt động bề mặt, hồ tinh bột, men làm mềm và chất oxy hóa-khử. Đặc biệt, hợp chất chứa vòng benzen và các cấu trúc phức tạp khác có khả năng phân hủy sinh học rất kém, đòi hỏi các phương pháp xử lý chuyên biệt.

Loại nước thảipHCOD (mg/L)BOD (mg/L)Màu (Pt-Co)
Nước thải hoạt tính10-1215,000-40,0003,000-8,000>500
Nước thải sunfua11-138,000-25,0002,000-6,000>400
Nước thải tẩy rửa9-115,000-15,0001,500-4,000200-400

Chỉ số ô nhiễm điển hình

Chỉ số COD trong nước thải dệt nhuộm dao động từ 450 mg/L (nước rửa cuối) đến 40,000 mg/L (nước nhuộm đậm đặc), với giá trị trung bình phổ biến 8,000-15,000 mg/L. Độ pH thường nằm trong khoảng 10-12 do sử dụng kiềm mạnh trong các công đoạn tẩy và nhuộm. Nhiệt độ nước thải sau một số công đoạn có thể lên đến 60-80°C, cần làm mát trước khi xử lý sinh học.

Theo QCVN 13-MT:2015/BTNMT dành riêng cho ngành dệt nhuộm, các cơ sở hiện hữu phải đạt COD ≤150 mg/L, BOD₅ ≤50 mg/L, trong khi cơ sở mới xây dựng yêu cầu nghiêm ngặt hơn với COD ≤80 mg/L. Chất rắn lơ lửng (TSS) thường dao động 200-800 mg/L tùy công đoạn.

Tác động môi trường nếu không xử lý

Nước thải dệt nhuộm chưa qua xử lý gây ức chế mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích trong nguồn nước tiếp nhận. Màu sắc đậm đặc cản trở sự xâm nhập ánh sáng, làm giảm quá trình quang hợp của tảo và thực vật thủy sinh, dẫn đến giảm oxy hòa tan trong nước. Hàm lượng COD cao tiêu thụ oxy, tạo điều kiện cho các quá trình kỵ khí phát triển, sinh ra mùi hôi thối khó chịu. Kim loại nặng như Cr, Ni, Cu từ phẩm nhuộm có thể tích lũy trong chuỗi thức ăn, gây độc hại lâu dài cho sinh vật và con người.

Quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm

Hệ thống xử lý hiện đại kết hợp nhiều công đoạn liên tục nhằm loại bỏ từng loại chất ô nhiễm một cách hiệu quả. Quy trình chuẩn bao gồm bốn giai đoạn chính từ tiền xử lý đến xử lý nâng cao.

Xử lý sơ bộ (tiền xử lý)

Giai đoạn đầu tiên sử dụng song chắn rác để loại bỏ các chất rắn thô như sợi vải, túi nilon, rác thải lẫn trong dòng nước. Dàn làm mát bằng tháp giải nhiệt hoặc bể làm mát giúp giảm nhiệt độ xuống dưới 40°C, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật xử lý sinh học ở giai đoạn sau. Bể điều hòa với hệ thống sục khí đóng vai trò quan trọng trong việc đồng nhất hóa đặc tính nước thải, cân bằng tải trọng ô nhiễm và điều chỉnh pH về khoảng 6.5-8.5 phù hợp cho xử lý tiếp theo.

Xử lý hóa lý

Công đoạn đông tụ-keo tụ sử dụng các hóa chất như phèn sắt III (FeCl₃) hoặc PAC (Polyaluminum Chloride) để tạo bông kết tủa loại bỏ màu và chất rắn lơ lửng. Quá trình này có thể loại bỏ 60-80% màu sắc và 50-70% COD ban đầu khi được điều chỉnh tối ưu về liều lượng và pH. Sau khi tạo bông, bùn được tách ra bằng bể lắng hoặc hệ thống tuyển nổi khí hòa tan (DAF) để đạt hiệu suất cao hơn.

Loại hóa chấtLiều lượng (mg/L)pH tối ưuHiệu suất loại màu
Phèn sắt III200-5004.5-6.565-80%
PAC150-4006.0-7.560-75%
Polymer hỗ trợ2-106.5-8.0Tăng 10-15%

Xử lý sinh học

Hệ thống Aerotank (bể hiếu khí) là trung tâm của quá trình xử lý sinh học, sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các hợp chất hữu cơ còn lại. Chuỗi bể liên tiếp với thời gian lưu nước kéo dài 24-48 giờ tùy tải trọng COD đầu vào đảm bảo vi sinh vật có đủ thời gian phân hủy các chất ô nhiễm khó. Nuôi cấy và duy trì quần thể vi sinh vật ổn định với nồng độ MLSS (chất rắn lơ lửng hỗn hợp) 3,000-5,000 mg/L giúp loại bỏ hiệu quả COD và BOD.

Đối với nước thải có COD >5,000 mg/L, nên kết hợp hệ thống kỵ khí trước bể hiếu khí để tăng khả năng phân hủy và giảm chi phí sục khí. Tại MTV Plastic, chúng tôi cung cấp bồn bể nhựa PP chuyên dụng chống ăn mòn tuyệt đối cho các bể xử lý sinh học, đảm bảo tuổi thọ 15+ năm trong môi trường khắc nghiệt.

Xử lý nâng cao và khử trùng

Sau xử lý sinh học, nước thải vẫn còn màu dư và một số chất hữu cơ khó phân hủy cần được xử lý bằng các phương pháp vật lý-hóa học nâng cao. Lọc cát và than hoạt tính giúp loại bỏ màu dư và các hợp chất hữu cơ hòa tan còn sót lại, đưa màu sắc về <50 Pt-Co theo QCVN. Khử trùng bằng đèn UV hoặc clo đảm bảo tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trước khi xả thải. Hệ thống giám sát liên tục các thông số pH, COD, màu sắc tại điểm xả giúp kiểm soát chất lượng đầu ra luôn đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A hoặc B tùy yêu cầu.

Vật liệu bồn bể xử lý chuyên dụng

Lựa chọn vật liệu phù hợp cho bồn bể là yếu tố quyết định tuổi thọ và hiệu quả vận hành của hệ thống. MTV Plastic với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công nhựa chuyên nghiệp tại Hà Nội cung cấp đầy đủ các giải pháp vật liệu tối ưu cho từng giai đoạn xử lý.

Liên hệ hotline 0918.710.622 để được tư vấn chi tiết về loại vật liệu phù hợp với đặc tính hóa chất và nhiệt độ của nước thải dệt nhuộm tại doanh nghiệp bạn.

Bồn bể nhựa PP, PVC, PE

Nhựa PP (Polypropylene) là vật liệu ưu việt nhất cho xử lý nước thải dệt nhuộm nhờ khả năng chịu axit-kiềm trong dải pH 2-12 và chịu nhiệt độ lên đến 80°C. Cấu trúc phân tử bền vững của PP không bị ăn mòn bởi hầu hết hóa chất trong nước thải dệt nhuộm, đảm bảo tuổi thọ 15-20 năm trong điều kiện vận hành liên tục. PVC (Polyvinyl Chloride) là lựa chọn kinh tế cho các bể có pH 5-9, phù hợp với giai đoạn sau khi đã cân bằng pH. PE (Polyethylene) có khả năng chống thấm tuyệt đối, thích hợp cho bể chứa và bể lắng cuối cùng.

Khám phá chi tiết về bồn bể nhựa PP, PVC, PE chuyên nghiệp tại MTV Plastic với đầy đủ thông số kỹ thuật và ứng dụng thực tế.

Vật liệuGiá tương đốiChịu pHChịu nhiệtTuổi thọỨng dụng tối ưu
PPTrung bình2-12<80°C15-20 nămBể đông tụ, Aerotank
CompositeCao3-10<60°C10-15 nămBể lắng, bể chứa lớn
Inox 304Rất cao5-9<100°C8-12 nămBể có yêu cầu vệ sinh cao
PVCThấp5-9<50°C8-12 nămBể điều hòa, bể sau xử lý

Bồn bể composite

Vật liệu composite kết hợp sợi thủy tinh và nhựa epoxy tạo nên cấu trúc chịu lực cao, phù hợp với bể lắng và bể chứa có dung tích lớn từ 50-200 m³. Khả năng chịu áp lực tốt giúp composite ứng dụng hiệu quả cho bể chôn ngầm hoặc bể đặt trên cao. Trọng lượng nhẹ hơn 80% so với bê tông giúp giảm chi phí móng và lắp đặt nhanh chóng. Tuy nhiên, composite kém bền hơn PP trong môi trường kiềm mạnh (pH >10), nên cân nhắc sử dụng cho các giai đoạn đã điều chỉnh pH về trung tính.

Tìm hiểu thêm về bồn bể composite chất lượng cao với thiết kế tùy chỉnh theo yêu cầu tại MTV Plastic.

Ống, máng dẫn nước thải

Hệ thống ống dẫn và máng thoát nước thải trong nhà máy dệt nhuộm phải chịu được hóa chất ăn mòn liên tục. Ống PP/PVC với khả năng chống ăn mòn vượt trội thay thế hoàn toàn ống thép mạ kẽm truyền thống, giảm 70% chi phí bảo trì trong vòng 10 năm vận hành. Máng thoát nước bằng PP có bề mặt nhẵn giúp giảm ma sát, tránh lắng cặn và dễ dàng vệ sinh định kỳ. Hệ thống nối ren hoặc hàn nhiệt đảm bảo kín khít, không rò rỉ hóa chất ra môi trường xung quanh.

Xem thêm ống, máng nhựa chuyên dụng cho hệ thống xử lý môi trường tại MTV Plastic.

Tiêu chuẩn QCVN và quy định pháp lý

Việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải là nghĩa vụ bắt buộc của mọi doanh nghiệp dệt nhuộm. Hiểu rõ các tiêu chuẩn giúp thiết kế hệ thống phù hợp và tránh các rủi ro pháp lý.

QCVN 40:2011/BTNMT – Loại A

Quy chuẩn loại A áp dụng cho nước thải xả vào nguồn nước được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, yêu cầu xử lý đạt mức độ cao nhất. Thông số pH phải duy trì trong khoảng 6-9, COD không vượt quá 50 mg/L và BOD₅ ≤30 mg/L. Chất rắn lơ lửng (TSS) giới hạn ở mức 50 mg/L, màu sắc đo theo phương pháp Pt-Co không quá 50 đơn vị. Các kim loại nặng như chì, cadmium, thủy ngân cũng có ngưỡng giới hạn rất nghiêm ngặt.

Thông sốĐơn vịGiới hạn cột APhương pháp đo
pH6-9TCVN 6492:2011
CODmg/L≤50SMEWW 5220C
BOD₅mg/L≤30TCVN 6001:2008
TSSmg/L≤50SMEWW 2540D
MàuPt-Co≤50SMEWW 2120B
ColiformMPN/100mL≤3,000TCVN 6187-1:2009

QCVN 40:2011/BTNMT – Loại B

Cột B áp dụng cho nước thải xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, yêu cầu tương đối nới lỏng hơn cột A. Giá trị pH duy trì trong khoảng 6-9, COD cho phép đến 80 mg/L và BOD₅ ≤50 mg/L. Loại B thường được áp dụng cho các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, nơi nước thải từ các nhà máy được xử lý tiếp trước khi xả ra môi trường. Mặc dù yêu cầu thấp hơn, doanh nghiệp vẫn cần đầu tư hệ thống xử lý đầy đủ để đạt chuẩn ổn định.

QCVN 13-MT:2015/BTNMT riêng dệt nhuộm

Đây là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm, thiết lập các giới hạn riêng phù hợp với đặc thù ngành. Quy chuẩn phân biệt rõ giữa cơ sở hiện hữu (trước 01/01/2015) và cơ sở mới xây dựng (sau 01/01/2015), với yêu cầu nghiêm ngặt hơn cho cơ sở mới. Cụ thể, cơ sở mới phải đạt COD ≤80 mg/L, BOD₅ ≤30 mg/L, trong khi cơ sở hiện hữu cho phép COD ≤150 mg/L, BOD₅ ≤50 mg/L. Quy chuẩn cũng bổ sung giới hạn cho các chỉ tiêu đặc trưng như aniline, phenol, sulfide phù hợp với hoá chất sử dụng trong ngành dệt nhuộm.

Để đạt các tiêu chuẩn trên, hệ thống cần được thiết kế bài bản với các giai đoạn xử lý đầy đủ và vận hành ổn định. Tham khảo thêm các giải pháp xử lý nước thải chuyên nghiệp tại MTV Plastic.

Ưu thế giải pháp tại MTV Plastic

Lựa chọn đơn vị cung cấp giải pháp và thiết bị uy tín là yếu tố then chốt để hệ thống vận hành hiệu quả lâu dài. MTV Plastic tự hào là đối tác tin cậy của nhiều nhà máy dệt nhuộm tại khu vực phía Bắc với các ưu thế vượt trội.

Kinh nghiệm 15+ năm tại Hà Nội

MTV Plastic với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công nhựa chuyên nghiệp tại Hà Nội đã triển khai thành công nhiều hệ thống xử lý nước thải cho các nhà máy dệt nhuộm, khu công nghiệp và cơ sở sản xuất. Chúng tôi hiểu sâu sắc đặc thù nước thải biến động cao theo ca sản xuất và công đoạn chế biến vải. Đội ngũ kỹ sư có chuyên môn sâu về xử lý môi trường và vật liệu chống ăn mòn, tư vấn giải pháp tối ưu về cả hiệu quả xử lý lẫn chi phí đầu tư-vận hành.

Kinh nghiệm thực tế từ các dự án đã triển khai giúp MTV Plastic dự đoán chính xác các vấn đề có thể phát sinh và đưa ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Khách hàng được hưởng lợi từ những bài học kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm, giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

Thiết kế tùy chỉnh theo công suất

Mỗi nhà máy dệt nhuộm có quy mô sản xuất, loại sản phẩm và đặc tính nước thải khác nhau đòi hỏi giải pháp riêng biệt. MTV Plastic cung cấp dịch vụ khảo sát miễn phí tại hiện trường, lấy mẫu phân tích nước thải thực tế để thiết kế hệ thống phù hợp. Bản vẽ 3D chi tiết được trình bày trước khi thi công giúp khách hàng hình dung rõ ràng bố trí thiết bị và quy trình vận hành. Quy mô hệ thống linh hoạt từ 50 m³/ngày.đêm cho xưởng nhỏ đến 500 m³/ngày.đêm cho nhà máy lớn.

Khả năng gia công nhựa theo yêu cầu của MTV Plastic đảm bảo mọi bồn bể, máng dẫn, ống nối đều được sản xuất chính xác theo thiết kế, khớp nối hoàn hảo với hệ thống hiện có.

Bảo hành và hỗ trợ vận hành

Cam kết bảo hành thiết bị và vật liệu theo tiêu chuẩn nhà sản xuất giúp khách hàng yên tâm về chất lượng sản phẩm. MTV Plastic cung cấp dịch vụ hướng dẫn vận hành chi tiết cho đội ngũ kỹ thuật của khách hàng, bao gồm cách điều chỉnh liều lượng hóa chất, kiểm soát thông số pH-DO-ORP, và xử lý các sự cố thường gặp. Chương trình đo kiểm định kỳ giúp giám sát hiệu suất hệ thống, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để khắc phục kịp thời.

Hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng trong vòng 24 giờ qua hotline và trực tiếp tại hiện trường khi cần thiết đảm bảo hệ thống luôn vận hành ổn định. Dịch vụ bảo trì định kỳ theo hợp đồng giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị và duy trì hiệu suất xử lý tối ưu trong suốt vòng đời dự án.

Hướng dẫn lựa chọn hệ thống phù hợp

Quyết định đầu tư hệ thống xử lý nước thải là cam kết dài hạn đòi hỏi cân nhắc kỹ lưỡng nhiều yếu tố. Hướng dẫn dưới đây giúp doanh nghiệp đưa ra lựa chọn đúng đắn.

Xác định lưu lượng và đặc tính

Trước khi thiết kế hệ thống, doanh nghiệp cần thu thập đầy đủ dữ liệu về nước thải thực tế. Đo lưu lượng trung bình và cao điểm theo từng ca sản xuất trong ít nhất một tuần để nắm bắt quy luật biến động. Lấy mẫu nước thải đại diện từ các công đoạn khác nhau để phân tích COD, BOD, pH, màu sắc và các chỉ tiêu đặc trưng. Ghi nhận biến động theo ca sản xuất, ngày trong tuần và mùa vụ nếu có để thiết kế bể điều hòa đủ dung tích.

Checklist đánh giá nhu cầu:

  • Lưu lượng nước thải trung bình và cao điểm (m³/ngày)
  • Kết quả phân tích COD, BOD, pH, màu sắc từ mẫu thực tế
  • Biến động theo ca sản xuất và công đoạn chế biến
  • Diện tích mặt bằng khả dụng cho hệ thống xử lý
  • Tiêu chuẩn xả thải áp dụng (QCVN 40 cột A/B hoặc QCVN 13)

Cân đối chi phí đầu tư và vận hành

Chi phí đầu tư ban đầu bao gồm thiết bị cơ khí (máy bơm, máy thổi khí, hệ thống khuấy), bồn bể xử lý, xây dựng móng và lắp đặt hệ thống điện-tự động. Lựa chọn vật liệu ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí, với bồn bể nhựa PP có chi phí đầu tư thấp hơn 30-40% so với inox nhưng tuổi thọ tương đương trong môi trường xử lý nước thải. Chi phí vận hành hàng tháng bao gồm điện năng cho hệ thống sục khí (chiếm 50-60% tổng chi phí vận hành), hóa chất đông tụ-keo tụ, và nhân công vận hành-giám sát.

Thời gian hoàn vốn ước tính 3-5 năm khi tính đến việc tránh được các khoản phạt vi phạm môi trường và chi phí xử lý nước thải thuê ngoài. Một số doanh nghiệp có thể tái sử dụng nước sau xử lý cho các công đoạn rửa sơ bộ, tiết kiệm thêm chi phí nước sạch đầu vào.

Tích hợp công nghệ tiên tiến

Hệ thống giám sát tự động đo liên tục các thông số pH, ORP (thế oxy hóa-khử), DO (oxy hòa tan) giúp điều chỉnh kịp thời quá trình xử lý. Bơm định lượng hóa chất tự động dựa trên tín hiệu từ cảm biến giúp tối ưu liều lượng, giảm 20-30% chi phí hóa chất so với cách thức thủ công. Hệ thống SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition) cho phép giám sát và điều khiển từ xa qua máy tính hoặc điện thoại thông minh, giảm thiểu nhân công trực ca.

Công nghệ báo động sớm khi thông số vượt ngưỡng giúp xử lý kịp thời trước khi nước thải không đạt chuẩn được xả ra môi trường. Lưu trữ dữ liệu tự động phục vụ báo cáo cơ quan quản lý môi trường theo quy định hiện hành. Tìm hiểu thêm về các sản phẩm xử lý môi trường hiện đại tại MTV Plastic.

Những điểm quan trọng

Nước thải dệt nhuộm với hàm lượng COD 10,000-40,000 mg/L, pH >11 và màu sắc đậm đặc đòi hỏi quy trình xử lý đa tầng kết hợp nhiều công nghệ. Phương pháp kết hợp hóa lý (đông tụ-keo tụ) và sinh học (hệ thống Aerotank) đạt hiệu quả tối ưu trong loại bỏ COD, màu sắc và các chất ô nhiễm hữu cơ. Bồn bể nhựa PP với khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường pH 2-12 đảm bảo tuổi thọ 15+ năm, vượt xa các vật liệu truyền thống.

Tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 13-MT:2015/BTNMT là yêu cầu bắt buộc để tránh các rủi ro pháp lý và bảo vệ môi trường. MTV Plastic với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công nhựa chuyên nghiệp tại Hà Nội cung cấp giải pháp toàn diện từ thiết kế, cung cấp thiết bị đến hướng dẫn vận hành, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và đạt chuẩn xả thải.

Liên hệ ngay MTV Plastic – Hotline 0918.710.622 (Mr. Mạnh) để được khảo sát miễn phí, thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm đạt chuẩn QCVN và nhận báo giá cạnh tranh nhất tại Hà Nội.

Email: nhua.mtv@gmail.com

Văn phòng: NV 6.1 KĐT Chức năng Tây Mỗ, Số 272 Hữu Hưng, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Xưởng sản xuất: Xóm 2, Đông Cao, Mê Linh, TP. Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

Nước thải dệt nhuộm có COD bao nhiêu?

COD trong nước thải dệt nhuộm dao động từ 450 mg/L (nước rửa cuối) đến 40,000 mg/L (nước nhuộm đậm đặc), với giá trị trung bình phổ biến 8,000-15,000 mg/L tùy theo công đoạn sản xuất và loại hình dệt nhuộm.

Công nghệ nào xử lý màu nước thải dệt nhuộm hiệu quả?

Kết hợp đông tụ-keo tụ bằng phèn sắt III hoặc PAC (loại bỏ 60-80% màu) với xử lý sinh học Aerotank và lọc than hoạt tính cuối cùng đạt hiệu suất loại màu >90%, đưa màu sắc về <50 Pt-Co theo QCVN.

Bồn bể PP có chịu được hóa chất dệt nhuộm không?

Nhựa PP chịu được hầu hết hóa chất dệt nhuộm trong dải pH 2-12 và nhiệt độ <80°C, không bị ăn mòn bởi axit, kiềm, phẩm nhuộm, đảm bảo tuổi thọ 15-20 năm trong điều kiện vận hành liên tục.

QCVN 40 loại A yêu cầu COD bao nhiêu?

QCVN 40:2011/BTNMT cột A quy định COD ≤50 mg/L, BOD₅ ≤30 mg/L, TSS ≤50 mg/L, pH 6-9, và màu sắc ≤50 Pt-Co cho nước thải xả vào nguồn nước dùng cho cấp nước sinh hoạt.

Chi phí xử lý nước thải dệt nhuộm là bao nhiêu?

Chi phí phụ thuộc vào quy mô, đặc tính nước thải và tiêu chuẩn xả thải yêu cầu. Hệ thống từ 50-500 m³/ngày.đêm có mức đầu tư và vận hành khác nhau. Liên hệ MTV Plastic để được tư vấn báo giá chi tiết phù hợp với nhu cầu cụ thể.

Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm cần diện tích bao nhiêu?

Diện tích mặt bằng thường chiếm 15-25% lưu lượng xử lý tính theo m² cho hệ thống 100 m³/ngày, tùy thuộc vào công nghệ áp dụng và bố trí thiết bị. Thiết kế tối ưu giúp tiết kiệm mặt bằng trong khi vẫn đảm bảo hiệu suất xử lý.

MTV Plastic

MTV Plastic là đơn vị hàn nhựa, gia công nhựa uy tín tại Hà Nội. Chuyên thiết kế, thi công các sản phẩm làm từ nhựa như thiết bị xử lý khí thải, nước thải, đường ống nhựa,....