Hướng dẫn chọn kích thước khay chống tràn hoá chất đúng chuẩn theo từng loại can 20L, phuy 200L, IBC 1.000L: công thức tính dung tích, bảng tra kích thước và lưu ý thực tế.
Sai lầm phổ biến nhất khi đặt hàng khay chống tràn là chọn kích thước theo cảm tính – khay to hơn thùng phuy một chút là được. Kết quả là khay quá nhỏ không đủ dung tích thu gom khi sự cố xảy ra, hoặc khay quá lớn lãng phí diện tích kho và chi phí vật liệu. Cả hai đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: khay không đủ tiêu chuẩn pháp lý về dung tích chứa tràn, bị yêu cầu làm lại khi thanh tra.
Bài viết này trình bày công thức tính kích thước khay chống tràn chuẩn theo từng loại thùng chứa phổ biến tại Việt Nam – từ can nhựa 20L, phuy sắt 200L đến IBC 1.000L – kèm bảng tra kích thước sẵn, hướng dẫn tính chiều cao thành hợp lý và lưu ý thực tế khi đặt nhiều thùng trên cùng một khay. Áp dụng được ngay không cần phần mềm tính toán.
Cần gia công khay chống tràn theo kích thước vừa tính? Liên hệ MTV Plastic qua hotline 0918.710.622 để được tư vấn kỹ thuật và nhận báo giá trong 2 giờ làm việc.
Nguyên tắc cốt lõi – quy tắc 110% và ý nghĩa thực tế
Quy tắc 110% là gì và tại sao phải áp dụng?
Quy tắc 110% là tiêu chuẩn secondary containment phổ biến nhất, có nguồn gốc từ quy định EPA 40 CFR Part 264 của Mỹ và được tham chiếu rộng rãi trong hệ thống an toàn hoá chất công nghiệp toàn cầu, bao gồm cả tại Việt Nam theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP và thực tiễn thanh tra an toàn hoá chất.
Nội dung quy tắc: dung tích chứa tràn của khay tối thiểu bằng 110% thể tích thùng chứa lớn nhất trong khu vực được bảo vệ. Phần 10% dư ra là hệ số an toàn để tính đến lượng nước mưa, nước chữa cháy hoặc chất lỏng bổ sung có thể vào khay khi sự cố xảy ra.
Ví dụ áp dụng đơn giản: một thùng phuy 200L đặt trên khay → dung tích khay tối thiểu = 110% × 200L = 220L. Đây là dung tích tối thiểu – không phải kích thước khay tối thiểu, vì dung tích phụ thuộc vào cả diện tích đáy và chiều cao thành.
Khi khay chứa nhiều thùng, tính 110% như thế nào?
Khi đặt nhiều thùng chứa hoá chất trên cùng một khay, quy tắc tính dung tích chứa tràn theo hai cách và lấy giá trị lớn hơn:
Cách tính 1: 110% × thể tích thùng lớn nhất trong nhóm.
Cách tính 2: 10% × tổng thể tích tất cả thùng trong nhóm.
Kết quả áp dụng: lấy giá trị lớn hơn giữa hai cách tính.
Ví dụ minh hoạ: khay đặt 4 thùng phuy 200L (tổng 800L). Cách 1: 110% × 200L = 220L. Cách 2: 10% × 800L = 80L. Lấy giá trị lớn hơn → dung tích khay tối thiểu = 220L.
Ví dụ thứ hai: khay đặt 10 can 20L (tổng 200L). Cách 1: 110% × 20L = 22L. Cách 2: 10% × 200L = 20L. Lấy giá trị lớn hơn → dung tích khay tối thiểu = 22L.

Nhận xét: với nhóm nhiều thùng nhỏ, cách tính 1 (110% thùng lớn nhất) thường cho kết quả lớn hơn và là giá trị quyết định. Với nhóm thùng lớn số lượng nhiều, cách tính 2 (10% tổng) có thể vượt cách tính 1 và trở thành giá trị quyết định.
Kích thước thùng chứa phổ biến tại Việt Nam
Can nhựa, phuy sắt và IBC có kích thước thực tế bao nhiêu?
Trước khi tính kích thước khay, cần biết chính xác kích thước thực tế của thùng chứa – không phải thể tích danh nghĩa mà là kích thước bao ngoài để đảm bảo khay đủ rộng cho thùng đặt vừa và không bị lệch ra ngoài. Bảng dưới đây tổng hợp kích thước thực tế của các loại thùng phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam.
| Loại thùng | Thể tích danh nghĩa | Đường kính / Kích thước bao ngoài | Chiều cao | Trọng lượng đầy (kg) |
|---|---|---|---|---|
| Can nhựa HDPE vuông | 5L | 175 × 120 mm | 250 mm | ~5,5 |
| Can nhựa HDPE vuông | 10L | 225 × 165 mm | 310 mm | ~11 |
| Can nhựa HDPE vuông | 20L | 295 × 210 mm | 380 mm | ~22 |
| Can nhựa HDPE tròn | 20L | Ø270 mm | 430 mm | ~21 |
| Phuy nhựa HDPE tròn | 30L | Ø360 mm | 370 mm | ~32 |
| Phuy nhựa HDPE tròn | 60L | Ø430 mm | 540 mm | ~63 |
| Phuy nhựa HDPE tròn | 120L | Ø540 mm | 750 mm | ~125 |
| Phuy sắt / phuy thép | 200L | Ø580–600 mm | 870–900 mm | ~210–250 |
| Phuy nhựa HDPE | 200L | Ø580–600 mm | 860–900 mm | ~210–230 |
| Thùng IBC nhựa 1.000L | 1.000L | 1.200 × 1.000 mm | 1.160 mm | ~1.100 |
| Thùng IBC kim loại 1.000L | 1.000L | 1.200 × 1.000 mm | 1.150 mm | ~1.200 |
Lưu ý: kích thước phuy thép 200L theo tiêu chuẩn UN có thể thay đổi ±20 mm tuỳ nhà sản xuất. Luôn đo kích thước thực tế của thùng đang sử dụng trước khi thiết kế khay – đặc biệt với thùng IBC nhập khẩu có thể có kích thước khác nhau theo hãng sản xuất.

Cách tính kích thước đáy khay
Công thức tính chiều dài và chiều rộng đáy khay
Kích thước đáy khay cần đủ rộng để toàn bộ thùng chứa nằm trong phạm vi khay – bao gồm cả phần đế thùng rộng hơn thân và khoảng hở thao tác xung quanh. Công thức tính:
Chiều dài đáy khay = (Số cột thùng × Đường kính/chiều rộng thùng) + (2 × Khoảng cách giữa thùng) + (2 × Khoảng hở thành trong)
Chiều rộng đáy khay = (Số hàng thùng × Đường kính/chiều dài thùng) + (2 × Khoảng cách giữa thùng) + (2 × Khoảng hở thành trong)
Trong đó: khoảng cách giữa các thùng tối thiểu 50–100 mm (đủ để thao tác van xả và kiểm tra); khoảng hở thành trong là khoảng cách từ mép ngoài thùng đến mặt trong thành khay, tối thiểu 50–80 mm.
Ví dụ tính cho 2 phuy thép 200L đặt cạnh nhau (1 hàng × 2 cột):
Đường kính phuy = 590 mm. Khoảng cách giữa phuy = 80 mm. Khoảng hở thành = 60 mm.
Chiều dài = (2 × 590) + (1 × 80) + (2 × 60) = 1.180 + 80 + 120 = 1.380 mm Chiều rộng = (1 × 590) + 0 + (2 × 60) = 590 + 0 + 120 = 710 mm
Vậy kích thước đáy khay tối thiểu là 1.400 × 720 mm (làm tròn lên bội số 20 mm cho dễ gia công).
Cách tính chiều cao thành khay
Tính chiều cao thành từ dung tích cần thiết và kích thước đáy
Sau khi có kích thước đáy, tính ngược chiều cao thành cần thiết từ dung tích 110% yêu cầu:
Chiều cao thành tối thiểu = Dung tích chứa tràn yêu cầu (lít) ÷ (Diện tích đáy khay tính bằng dm²)
Lưu ý đơn vị: 1 dm² = 100 cm² = 0,01 m². Chiều cao tính ra bằng dm, nhân 100 để ra mm.
Ví dụ tiếp theo cho 2 phuy thép 200L đặt trên khay 1.400 × 720 mm:
Dung tích yêu cầu = 220L = 220 dm³. Diện tích đáy = 1,4 m × 0,72 m = 1,008 m² = 100,8 dm². Chiều cao tối thiểu = 220 ÷ 100,8 = 2,18 dm = 218 mm.
Làm tròn lên bội số 50 mm tiêu chuẩn → chiều cao thành tiêu chuẩn chọn là 250 mm.
Kiểm tra lại dung tích thực tế: 1,4 × 0,72 × 0,25 = 0,252 m³ = 252L > 220L ✓ Đạt yêu cầu.
Chiều cao thành thực tế nên chọn bao nhiêu?
Công thức cho chiều cao tối thiểu để đạt 110% – nhưng thực tế nên cộng thêm hệ số an toàn bổ sung vì một số yếu tố:
Nếu khay đặt ngoài trời: cộng thêm 50–80 mm cho lượng nước mưa tích tụ trong khay khi không xả định kỳ. Nếu khu vực có nguy cơ cháy chữa bằng nước: cộng thêm 100–150 mm cho lượng nước chữa cháy có thể chảy vào khay. Nếu thùng chứa hoá chất bay hơi nhanh (dung môi): chiều cao thành cao hơn giúp giảm bề mặt tiếp xúc không khí, chậm bay hơi.
Chiều cao thành phổ biến nhất trong thực tế: 150 mm (khay nhỏ phòng thí nghiệm), 200 mm (tiêu chuẩn cho can và thùng nhỏ), 250–300 mm (tiêu chuẩn cho phuy 200L), 400–600 mm (khu vực lưu trữ lớn ngoài trời có nguy cơ nước mưa và chữa cháy).
Bảng tra kích thước khay theo loại thùng phổ biến
Kích thước khay chuẩn cho từng trường hợp thường gặp
Bảng dưới đây tính sẵn kích thước khay chống tràn chuẩn cho các tổ hợp thùng chứa phổ biến nhất. Tất cả đều áp dụng quy tắc 110% và chiều cao thành đã bao gồm hệ số an toàn thực tế.
| Cấu hình thùng chứa | Kích thước đáy khay (mm) | Chiều cao thành (mm) | Dung tích khay (L) | 110% yêu cầu (L) |
|---|---|---|---|---|
| 1 can 20L | 400 × 350 | 150 | 21 | 22 |
| 4 can 20L (2×2) | 750 × 600 | 150 | 67,5 | 22 |
| 10 can 20L (2×5) | 750 × 1.550 | 150 | 174 | 22 |
| 1 phuy nhựa 60L | 600 × 600 | 150 | 54 | 66 |
| 2 phuy nhựa 60L (1×2) | 600 × 1.050 | 150 | 94,5 | 66 |
| 1 phuy nhựa 120L | 700 × 700 | 200 | 98 | 132 |
| 1 phuy sắt/nhựa 200L | 800 × 800 | 250 | 160 | 220 |
| 2 phuy 200L (1×2) | 800 × 1.400 | 250 | 280 | 220 ✓ |
| 4 phuy 200L (2×2) | 1.500 × 1.500 | 200 | 450 | 220 ✓ |
| 6 phuy 200L (2×3) | 1.500 × 2.200 | 200 | 660 | 220 ✓ |
| 1 IBC 1.000L | 1.400 × 1.200 | 400 | 672 | 1.100 |
| 1 IBC 1.000L (thành cao) | 1.400 × 1.200 | 600 | 1.008 | 1.100 |
| 2 IBC 1.000L (1×2) | 1.400 × 2.500 | 400 | 1.400 | 1.100 ✓ |
Ghi chú quan trọng cho IBC 1.000L đặt đơn: để đạt 110% = 1.100L với kích thước đáy 1.400×1.200mm, chiều cao thành cần ít nhất 655 mm – rất cao và bất tiện thao tác. Thực tế phổ biến nhất là đặt 2 IBC trên cùng khay để dung tích khay chia ra hai thùng, giảm chiều cao thành cần thiết xuống còn 400 mm. Hoặc thiết kế khay dài hơn (1.800 × 1.200 mm) để tăng diện tích đáy và giảm chiều cao thành yêu cầu.
Tham khảo chi tiết sản phẩm khay chống tràn hoá chất nhựa PP/PVC tại MTV Plastic để xem các kích thước tiêu chuẩn có sẵn và đặt hàng gia công kích thước theo yêu cầu.
Lưu ý thực tế khi thiết kế và đặt hàng khay
Bảy lưu ý quan trọng không có trong công thức
Lưu ý 1 – Trừ thể tích chân đế và van xả: nếu khay có van xả đáy, ống dẫn hoặc gân gia cường bên trong, thể tích thực tế có thể thấp hơn 5–10% so với tính theo kích thước đơn thuần. Khi thiết kế khay có van xả, tính toán dung tích tịnh sau khi trừ các chi tiết chiếm chỗ.
Lưu ý 2 – Chân kê thùng phuy: nhiều cơ sở đặt thùng phuy trên pallet gỗ hoặc thanh kê nhựa để dễ dùng xe nâng. Chiều cao pallet/thanh kê (80–150 mm) cộng vào chiều cao tổng thể của cụm thùng, nhưng thể tích chân kê chiếm chỗ trong khay làm giảm dung tích chứa tràn. Trừ thể tích chân kê khi tính dung tích thực tế.
Lưu ý 3 – Khoảng hở thao tác van xả phuy: phuy 200L có van xả ở đáy hoặc bên thân. Khoảng hở tối thiểu 100 mm giữa van xả và thành khay để thao tác được. Thiếu khoảng hở này là lỗi phổ biến dẫn đến khó thao tác van khi cần.
Lưu ý 4 – Tải trọng đáy và gân gia cường: với khay đặt 4 phuy 200L (tổng tải 800–1.000 kg), đáy khay nhựa PP cần tối thiểu 10–12 mm và có gân gia cường bên ngoài đáy để không phình theo thời gian. Thiếu gân gia cường là nguyên nhân khay PP lớn bị võng giữa sau 6–12 tháng chịu tải tĩnh.
Lưu ý 5 – Hướng đặt IBC: IBC 1.000L có van xả ở một đầu cố định. Đặt IBC vào khay cần đảm bảo van xả quay ra phía ngoài để thao tác được mà không cần bước vào trong khay. Thiết kế khay IBC phải tính khoảng hở van xả vào kích thước một chiều.
Lưu ý 6 – Van xả đáy khay: khay lớn trên 500L nên có van xả đáy Ø50–90 mm để xả hoá chất tích tụ ra thùng chứa riêng khi xử lý sự cố. Không có van xả, xử lý hoá chất trong khay phải dùng bơm tay – chậm và tiếp xúc nguy hiểm hơn.
Lưu ý 7 – Kích thước vận chuyển và cửa xưởng: khay kích thước lớn (trên 1.200 mm một chiều) cần kiểm tra có đưa vào cửa xưởng, thang máy hàng hoặc hành lang tiếp cận được không. MTV Plastic sản xuất khay theo mô-đun ghép nối tại chỗ cho những trường hợp này – thiết kế chia nhỏ từng panel và hàn lại sau khi đưa vào vị trí lắp đặt. Tham khảo thêm gia công nhựa theo yêu cầu tại Hà Nội để xem năng lực sản xuất mô-đun và gia công tại chỗ của MTV Plastic.
Ví dụ tính toán hoàn chỉnh – từng bước cho ba tình huống thực tế
Tình huống 1: Phòng thí nghiệm – 6 can nhựa 20L đựng dung môi
Yêu cầu: 6 can nhựa 20L (kích thước 295×210 mm), xếp 2 hàng × 3 cột, hoá chất là ethanol 96%.
Bước 1 – Tính dung tích yêu cầu: Cách 1: 110% × 20L = 22L. Cách 2: 10% × 120L = 12L. Chọn 22L.
Bước 2 – Tính kích thước đáy: Chiều dài = (3 × 295) + (2 × 60) + (2 × 50) = 885 + 120 + 100 = 1.105 mm → chọn 1.100 mm. Chiều rộng = (2 × 210) + (1 × 60) + (2 × 50) = 420 + 60 + 100 = 580 mm → chọn 600 mm.
Bước 3 – Kiểm tra chiều cao với thành 150 mm: Dung tích = 1,1 × 0,6 × 0,15 = 99L >> 22L ✓ Thừa dung tích nhiều, nhưng chiều cao 150 mm là tiêu chuẩn tối thiểu thực tế cho phòng thí nghiệm.
Kích thước khay chọn: 1.100 × 600 × 150 mm (PP, dung tích 99L)
Tình huống 2: Kho hoá chất – 4 phuy thép 200L đựng NaOH 30%
Yêu cầu: 4 phuy sắt 200L (Ø590 mm), xếp 2 hàng × 2 cột, hoá chất NaOH 30% → chọn vật liệu PP (kháng kiềm đặc tốt nhất).
Bước 1 – Tính dung tích yêu cầu: Cách 1: 110% × 200L = 220L. Cách 2: 10% × 800L = 80L. Chọn 220L.
Bước 2 – Tính kích thước đáy: Chiều dài = (2 × 590) + (1 × 80) + (2 × 70) = 1.180 + 80 + 140 = 1.400 mm. Chiều rộng = (2 × 590) + (1 × 80) + (2 × 70) = 1.400 mm.
Bước 3 – Tính chiều cao cần thiết: Diện tích đáy = 1,4 × 1,4 = 1,96 m² = 196 dm². Chiều cao tối thiểu = 220 ÷ 196 = 1,12 dm = 112 mm. Chọn thành 250 mm (tiêu chuẩn thực tế cho phuy 200L, bao gồm dự phòng).
Kiểm tra: 1,4 × 1,4 × 0,25 = 490L >> 220L ✓
Kích thước khay chọn: 1.400 × 1.400 × 250 mm (PP, dung tích 490L)
Tình huống 3: Khu vực IBC – 2 IBC 1.000L đựng axit HCl 20%
Yêu cầu: 2 IBC 1.000L (1.200 × 1.000 mm mỗi cái), xếp 1 hàng × 2 cột, hoá chất HCl 20% → vật liệu PP hoặc HDPE.
Bước 1 – Tính dung tích yêu cầu: Cách 1: 110% × 1.000L = 1.100L. Cách 2: 10% × 2.000L = 200L. Chọn 1.100L.
Bước 2 – Tính kích thước đáy: Chiều dài = (2 × 1.200) + (1 × 100) + (2 × 80) = 2.400 + 100 + 160 = 2.660 mm → chọn 2.700 mm. Chiều rộng = (1 × 1.000) + 0 + (2 × 80) = 1.160 mm → chọn 1.200 mm.
Bước 3 – Tính chiều cao cần thiết: Diện tích = 2,7 × 1,2 = 3,24 m² = 324 dm². Chiều cao tối thiểu = 1.100 ÷ 324 = 3,4 dm = 340 mm. Chọn thành 400 mm (bao gồm dự phòng nước mưa và chữa cháy).
Kiểm tra: 2,7 × 1,2 × 0,4 = 1.296L > 1.100L ✓
Kích thước khay chọn: 2.700 × 1.200 × 400 mm (PP, dung tích 1.296L)
Đặt hàng gia công khay chống tràn theo kích thước vừa tính
MTV Plastic gia công khay theo kích thước bất kỳ như thế nào?
MTV Plastic với hơn 15 năm kinh nghiệm gia công nhựa kỹ thuật tại Hà Nội sản xuất khay chống tràn PP, PVC và HDPE từ tấm nguyên sinh theo bất kỳ kích thước nào từ bản tính toán của khách hàng – không bị giới hạn bởi khuôn hay kích thước tiêu chuẩn có sẵn.
Khách hàng cung cấp ba thông số: kích thước đáy (dài × rộng), chiều cao thành, loại vật liệu (PP, PVC hoặc HDPE) và vị trí van xả nếu cần. MTV Plastic tư vấn thêm về độ dày thành phù hợp theo tải trọng và xuất báo giá trong 2 giờ làm việc.
Với khay kích thước lớn vượt giới hạn vận chuyển hoặc cửa xưởng, MTV Plastic sản xuất theo mô-đun ghép nối và hàn kết tại vị trí lắp đặt – không có giới hạn kích thước cuối cùng. Tham khảo thêm danh mục bồn bể nhựa PP, PVC, PE để xem thêm các sản phẩm chứa đựng nhựa kỹ thuật lớn cùng phương pháp sản xuất tại MTV Plastic.
Văn phòng kỹ thuật tại NV 6.1 KĐT Tây Mỗ, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội tiếp nhận hồ sơ kỹ thuật, tư vấn thiết kế và báo giá. Xưởng sản xuất tại Xóm 2, Đông Cao, Mê Linh, Hà Nội giao hàng toàn quốc. Liên hệ ngay hotline 0918.710.622 (Mr. Mạnh) hoặc email nhua.mtv@gmail.com để được hỗ trợ tính toán kích thước và nhận báo giá gia công khay chống tràn theo yêu cầu thực tế.
Tóm lại
- Quy tắc 110%: dung tích khay tối thiểu = 110% thể tích thùng lớn nhất. Với nhiều thùng, lấy giá trị lớn hơn giữa (110% thùng lớn nhất) và (10% tổng thể tích).
- Kích thước đáy khay = tổng kích thước thùng + khoảng cách giữa thùng (50–100 mm) + khoảng hở thành trong (50–80 mm mỗi bên).
- Chiều cao thành tối thiểu = dung tích yêu cầu ÷ diện tích đáy. Thực tế cộng thêm 50–150 mm dự phòng tuỳ điều kiện lắp đặt.
- Phuy 200L tiêu chuẩn đơn lẻ: khay 800×800×250 mm. Hai phuy 200L: 1.400×800×250 mm. IBC 1.000L đôi: 2.700×1.200×400 mm.
- Bảy lưu ý thực tế hay bị bỏ qua: thể tích van xả và gân gia cường, khoảng hở van phuy, tải trọng đáy khay, hướng đặt IBC, van xả đáy khay và kích thước cửa xưởng vận chuyển.
Gửi thông số thùng chứa và yêu cầu hoá chất qua hotline 0918.710.622 hoặc email nhua.mtv@gmail.com để MTV Plastic tư vấn kích thước khay và xuất báo giá gia công trong 2 giờ làm việc.
Câu hỏi thường gặp về tính kích thước khay chống tràn
Có bắt buộc phải áp dụng quy tắc 110% hay có tiêu chuẩn Việt Nam riêng không? Nghị định 113/2017/NĐ-CP không quy định cụ thể tỷ lệ 110% nhưng yêu cầu có biện pháp phòng ngừa tràn đổ “đủ năng lực” ngăn chặn sự cố lan rộng. Quy tắc 110% từ EPA SPCC là tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp nhận rộng rãi và thường được cơ quan thanh tra Việt Nam tham chiếu khi đánh giá. Áp dụng quy tắc 110% là cách an toàn nhất để đảm bảo vượt qua kiểm tra mà không tranh cãi về tiêu chí đánh giá.
Khay đặt một thùng phuy 200L nhưng tính ra chiều cao thành 112 mm – có thể dùng khay thành 200 mm không? Hoàn toàn được và nên làm vậy. Chiều cao tính theo công thức là tối thiểu – dùng thành cao hơn chỉ tăng hệ số an toàn, không vi phạm quy định. Chiều cao 200–250 mm là tiêu chuẩn thực tế phổ biến nhất cho phuy 200L vì dễ bước qua khi thao tác, đủ dự phòng cho các tình huống thực tế và là kích thước nhà sản xuất thường có sẵn.
Khi tính kích thước cho 1 IBC 1.000L, chiều cao thành quá cao khiến khó thao tác van xả IBC – giải quyết thế nào? Đây là vấn đề thực tế phổ biến với IBC đơn lẻ. Ba giải pháp: thứ nhất, mở rộng kích thước đáy khay thay vì tăng chiều cao (ví dụ khay 2.000×1.400 mm thành 400 mm đủ 1.120L, thao tác van ở chiều cao 400 mm không khó); thứ hai, đặt 2 IBC trên cùng khay để chia tải dung tích ra hai thùng; thứ ba, thiết kế khay có gờ bên ngoài và van xả đáy có ống dẫn ra thùng chứa phụ – van IBC mở ở chiều cao thấp, hoá chất chảy xuống khay rồi ra thùng phụ qua van xả đáy khay.
Thùng IBC của tôi kích thước khác tiêu chuẩn – đo thế nào cho chính xác? Đo bốn thông số: chiều dài bao ngoài khung IBC (không phải bồn bên trong), chiều rộng bao ngoài, chiều cao từ đáy khung đến đỉnh nắp, và quan trọng nhất – vị trí và hướng của van xả để xác định khoảng hở cần thiết trong khay. Gửi ảnh hoặc bản vẽ kỹ thuật của IBC cho MTV Plastic khi đặt hàng để thiết kế khay đúng theo thực tế.
Có thể đặt phuy nhựa 200L và phuy thép 200L cùng kích thước nhưng trọng lượng khác nhau lên cùng một khay không? Có, miễn là tổng tải trọng không vượt khả năng chịu tải thiết kế của đáy khay. Phuy thép 200L đầy nặng hơn phuy nhựa cùng dung tích khoảng 10–30 kg. Khi kết hợp hai loại phuy, dùng trọng lượng phuy nặng nhất để tính tải trọng thiết kế đáy khay, cộng tổng tải trọng tất cả thùng và đảm bảo độ dày đáy khay đủ chịu tải phân bổ.
Khay tính ra kích thước 2.700×1.200 mm – vận chuyển vào xưởng như thế nào khi cửa chỉ rộng 2.000 mm? MTV Plastic giải quyết bằng cách sản xuất theo mô-đun: khay được cắt thành 2–3 panel riêng lẻ có thể đưa qua cửa 2.000 mm, sau đó hàn ghép nối lại tại vị trí lắp đặt trong xưởng. Mối hàn ghép tại chỗ đạt chất lượng tương đương hàn trong xưởng nếu thực hiện bởi thợ hàn nhựa PP/HDPE có kinh nghiệm. Cần thông báo ràng buộc kích thước cửa khi đặt hàng để MTV Plastic thiết kế module phù hợp từ đầu.
- Sản xuất khay nhựa trồng rau tại Hà Nội | Đặt khay theo yêu cầu
- Nhựa PPH là gì – Đặc tính kỹ thuật, ứng dụng và so sánh với PP thông thường
- Nhựa uPVC là gì? Hướng dẫn toàn diện
- Các phương pháp tái chế nhựa hiện nay – Công nghệ, quy trình, tương lai
- Bình nước nhựa PC có an toàn không? Sự thật về BPA và lời khuyên

















