Hệ thống xử lý nước thải thủy sản MTV Plastic loại bỏ COD, N, P hiệu quả. Bồn bể PP, composite chống ăn mòn, tuần hoàn nước. Tư vấn 0918.710.622
Nước thải từ các trang trại nuôi tôm, cá và hải sản có hàm lượng COD từ 100-500 mg/L, nitơ ammonia (NH₃-N) 10-50 mg/L, và phospho cao gây phát triển tảo, phú dưỡng nghiêm trọng trong nguồn nước tiếp nhận. Việc xả thải trực tiếp không qua xử lý dẫn đến thiếu oxy hòa tan, độc tính ammonia và ô nhiễm trầm tích bùn đáy. Bài viết này cung cấp quy trình xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản kết hợp sinh học kỵ khí-hiếu khí, công nghệ bể lọc sinh học (biofilter), hệ thống tuần hoàn nước RAS, bảng thông số theo QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 02-19:2014/BNNPTNT, cùng giải pháp vật liệu bồn bể chống ăn mòn sinh học cho môi trường nước mặn-nước ngọt.
Liên hệ ngay MTV Plastic – Hotline 0918.710.622 để được tư vấn miễn phí về hệ thống xử lý và tuần hoàn nước cho ao nuôi, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.
Đặc tính nước thải nuôi trồng thủy sản
Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản có thành phần phức tạp và biến động lớn theo loại hình nuôi, mật độ, chế độ cho ăn và chu kỳ thu hoạch. Hiểu rõ đặc tính này là nền tảng để thiết kế hệ thống xử lý hiệu quả.
Thành phần ô nhiễm chính
Chất hữu cơ trong nước thải thủy sản chủ yếu đến từ thức ăn dư thừa (10-30% thức ăn không được cá/tôm tiêu thụ), phân cá/tôm chứa protein và lipid chưa tiêu hóa hoàn toàn, và sinh vật chết phân hủy trong ao nuôi. Nitơ tồn tại ở nhiều dạng: ammonia (NH₃-N) từ protein phân hủy là dạng độc nhất với cá/tôm, nitrite (NO₂⁻) độc nhưng ở mức thấp hơn, và nitrate (NO₃⁻) ít độc nhất nhưng vẫn gây phú dưỡng. Phospho (P) chủ yếu từ thức ăn công nghiệp và phân động vật, kích thích tảo phát triển mạnh. TSS (chất rắn lơ lửng) cao do bùn đáy, tảo vi tảo, và vi sinh vật phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng.
| Loại nuôi | COD (mg/L) | BOD₅ (mg/L) | NH₃-N (mg/L) | P tổng (mg/L) | TSS (mg/L) | pH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nuôi tôm thâm canh | 200-500 | 100-250 | 20-50 | 8-20 | 150-400 | 7.5-8.5 |
| Nuôi cá tra | 100-300 | 50-150 | 10-30 | 5-15 | 100-300 | 6.5-7.5 |
| Nuôi cá rô phi | 80-200 | 40-100 | 8-20 | 5-12 | 80-200 | 7.0-8.0 |
| Nuôi lươn | 150-350 | 80-180 | 15-35 | 6-18 | 120-280 | 6.8-7.8 |
Chỉ số ô nhiễm theo loại hình nuôi
Nuôi tôm thâm canh có nồng độ ô nhiễm cao nhất với COD 200-500 mg/L và NH₃-N 20-50 mg/L do mật độ nuôi 80-150 con/m², lượng thức ăn lớn 3-5% khối lượng tôm/ngày, và tỷ lệ thức ăn chuyển hóa (FCR) kém 1.5-2.0. Nuôi cá tra công nghiệp có COD 100-300 mg/L với TSS đặc biệt cao 100-400 mg/L do lượng phân lớn và bùn đáy dễ khuấy lên. Nuôi cá rô phi bán thâm canh có ô nhiễm thấp hơn với COD 80-200 mg/L và P 5-15 mg/L, nhờ mật độ thấp hơn và khả năng lọc tảo tự nhiên của cá. Đặc điểm chung là nước thải có màu xanh lục-nâu do tảo và bùn hữu cơ, mùi tanh do amoniac và các amin phân hủy, pH dao động 6.5-8.5 tùy loại nước nuôi.

Tác động môi trường nếu thải thẳng
Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi nitơ và phospho trong nước thải kích thích tảo lam (cyanobacteria) và tảo độc phát triển bùng nổ, làm giảm oxy đêm và sinh độc tố gây chết hàng loạt sinh vật thủy sinh. Hàm lượng COD cao tiêu thụ oxy hòa tan trong nguồn nước, tạo vùng thiếu oxy (hypoxic zone) không thể duy trì sự sống. Ammonia ở nồng độ >0.5 mg/L đã độc với nhiều loài cá nhạy cảm, >2 mg/L gây stress và chết cá đối với hầu hết các loài. Bùn đáy tích lũy từ nước thải chứa kim loại nặng từ thức ăn (Zn, Cu), kháng sinh còn dư và hormone tăng trưởng, gây ô nhiễm lâu dài nguồn nước ngầm và đất nông nghiệp xung quanh.
Quy trình xử lý nước thải thủy sản
Hệ thống xử lý hiệu quả cần kết hợp nhiều công đoạn từ tách rắn cơ học, xử lý sinh học đa giai đoạn đến lọc tinh. Lựa chọn công nghệ phù hợp với quy mô và loại hình nuôi quyết định hiệu suất và chi phí vận hành.
Xử lý sơ bộ (tách rắn)
Song chắn rác với khe hở 10-20 mm được đặt đầu hệ thống để loại bỏ rác thải nhựa, túi thức ăn, cá chết và các vật rắn thô có thể làm tắc bơm và đường ống. Bể lắng sơ bộ (settling tank) thời gian lưu 1-2 giờ giúp tách bùn hữu cơ nặng, cặn thức ăn dư thừa lắng xuống đáy, giảm 30-50% TSS và 15-25% COD ban đầu. Bể điều hòa dung tích 4-8 giờ lưu nước cân bằng lưu lượng và nồng độ theo chu kỳ xả nước ao (thường 1-2 lần/ngày), tránh gây sốc tải cho hệ thống sinh học phía sau. Sục khí nhẹ 0.5-1.0 m³ khí/m³ nước.giờ trong bể điều hòa tránh phân hủy kỵ khí sinh khí H₂S độc hại và mùi hôi.
Xử lý sinh học kỵ khí-thiếu khí
Giai đoạn kỵ khí (anaerobic) với DO <0.5 mg/L giúp vi khuẩn kỵ khí phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp như protein, lipid thành các axit hữu cơ đơn giản hơn, đồng thời giải phóng phospho tích lũy trong tế bào vi sinh vật. Thời gian lưu 4-8 giờ trong bể kỵ khí loại bỏ 40-60% COD ban đầu. Giai đoạn thiếu khí (anoxic) với DO 0.2-0.8 mg/L cho phép quá trình khử nitrate (denitrification) diễn ra, vi khuẩn khử nitrate sử dụng NO₃⁻ làm chất nhận electron thay cho oxy, chuyển NO₃⁻ thành khí N₂ thoát ra khỏi nước theo phương trình: NO₃⁻ → NO₂⁻ → NO → N₂O → N₂↑. Hiệu suất loại bỏ 50-70% nitơ tổng.
| Giai đoạn | DO (mg/L) | Thời gian lưu | Vi sinh chủ đạo | Hiệu suất loại bỏ |
|---|---|---|---|---|
| Kỵ khí | <0.5 | 4-8 giờ | Methanogen, acid-forming bacteria | 40-60% COD |
| Thiếu khí | 0.2-0.8 | 3-6 giờ | Denitrifying bacteria | 50-70% NO₃-N |
| Hiếu khí | 2-4 | 12-24 giờ | Nitrifying bacteria, heterotrophs | 80-90% COD/BOD |
Xử lý sinh học hiếu khí
Bể sục khí (Aerotank) hoặc bể tiếp xúc quay (rotating biological contactor) là trung tâm của xử lý sinh học hiếu khí. Vi sinh vật hiếu khí phân hủy COD, BOD còn lại thành CO₂ và H₂O với hiệu suất 80-90% khi duy trì DO 2-4 mg/L ổn định. Quan trọng hơn là quá trình nitrate hóa (nitrification) chuyển ammonia độc thành nitrate ít độc qua hai bước: NH₃ → NO₂⁻ (bởi Nitrosomonas) và NO₂⁻ → NO₃⁻ (bởi Nitrobacter). Thời gian lưu 12-24 giờ tùy nồng độ NH₃-N ban đầu, nhiệt độ nước 25-30°C tối ưu cho vi sinh phát triển. Nồng độ bùn hoạt tính (MLSS) duy trì 3,000-5,000 mg/L, tỷ lệ F/M (thức ăn/vi sinh) 0.1-0.3 kgBOD/kgMLSS.ngày đảm bảo hiệu suất ổn định.
Lọc sinh học (biofilter)
Bể lọc sinh học sử dụng vật liệu lọc có diện tích bề mặt lớn như vụn nhựa PP (400-600 m²/m³), sành sứ ống (200-300 m²/m³), bioball (150-250 m²/m³) để vi sinh vật bám dính tạo màng sinh học dày 1-3 mm. Ưu điểm vượt trội là quá trình nitrate hóa diễn ra mạnh mẽ nhờ vi sinh vật nitrifying cố định, giảm NH₃-N >90% từ 20-50 mg/L xuống <2 mg/L đáp ứng nước tái sử dụng. Phù hợp đặc biệt cho hệ thống tuần hoàn RAS (Recirculating Aquaculture System) do khả năng xử lý liên tục 24/7, không cần lắng bùn định kỳ. Chi phí vận hành thấp chỉ tiêu thụ điện cho bơm tuần hoàn 0.3-0.5 kWh/m³, ít bảo trì nhờ màng sinh học tự duy trì ổn định.
Tại MTV Plastic, chúng tôi cung cấp bồn bể nhựa PP chuyên dụng cho biofilter, chống ăn mòn sinh học tuyệt đối, không thải chất độc hại ra nước nuôi.
Xử lý bùn thải
Bùn từ các bể lắng chứa hàm lượng nitơ 2-4%, phospho 1-2% khối lượng khô, rất giàu dinh dưỡng. Làm đặc bùn bằng trọng lực trong bể nén bùn 24-48 giờ đạt độ khô 3-5%, hoặc ly tâm/ép băng tải đạt 15-20% độ khô tiết kiệm chi phí vận chuyển. Ủ compost kết hợp với rơm rạ, mùn cưa tỷ lệ 1:2-3 trong 30-45 ngày tạo phân hữu cơ vi sinh chất lượng, bán được 2,000-4,000 đồng/kg thu hồi một phần chi phí xử lý. Hoặc xử lý như chất thải rắn thông thường theo quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt nếu không có giá trị tái sử dụng.
Công nghệ tuần hoàn và tái sử dụng nước
Xu hướng nuôi trồng thủy sản bền vững đang chuyển từ xả thải ra môi trường sang tuần hoàn nước, vừa tiết kiệm tài nguyên vừa giảm ô nhiễm. Công nghệ RAS là giải pháp tiên tiến nhất hiện nay.

Hệ thống RAS (Recirculating Aquaculture System)
Hệ thống tuần hoàn nước RAS giúp tái sử dụng 90-99% nước nuôi, chỉ bổ sung 1-10% nước mới mỗi ngày để thay thế lượng nước bốc hơi và xả bùn, tiết kiệm nước >95% so với nuôi thả truyền thống. Biofilter loại bỏ NH₃ và NO₂⁻ liên tục 24/7 duy trì chất lượng nước ổn định NH₃-N <1 mg/L, NO₂-N <0.5 mg/L an toàn cho cá/tôm. Kiểm soát chất lượng nước về nhiệt độ, pH, DO, độ đục tự động bằng cảm biến và PLC, giảm thiểu stress cho động vật nuôi, tăng tỷ lệ sống 10-20%. Giảm nguy cơ dịch bệnh từ bên ngoài do nước nuôi không tiếp xúc nguồn nước tự nhiên, phòng bệnh hiệu quả hơn 70% so với nuôi ao hở. Phù hợp nuôi thâm canh trong nhà, nuôi ở vùng khan hiếm nước, nuôi các loài giá trị cao (cá tầm, cá hồi, tôm sú).
Xử lý nâng cao để tái sử dụng
Lọc cát thạch anh với lớp lọc 0.8-1.2m, tốc độ lọc 10-15 m/giờ loại bỏ TSS còn lại xuống <10 mg/L, đạt độ trong cần thiết cho nước tái sử dụng. Ozone (O₃) liều 1-3 mg/L oxy hóa màu, mùi, hợp chất hữu cơ khó phân hủy và diệt vi khuẩn 99.9% trong 5-10 phút tiếp xúc, sau đó khử ozone dư bằng than hoạt tính tránh độc cho cá. UV liều 30-60 mJ/cm² khử trùng an toàn không tạo sản phẩm phụ, diệt virus, ký sinh trùng hiệu quả. Bổ sung oxy hòa tan bằng máy oxy hóa lỏng (LOX) hoặc thiết bị oxy hòa tan thuần oxy đạt 8-12 mg/L trước tuần hoàn về ao nuôi, cao gấp 2-3 lần bão hòa tự nhiên.
| Công nghệ | Thông số đầu ra | Tỷ lệ tái sử dụng | Chi phí điện | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| Lọc cát + UV | TSS <10, Coliform <100 | 70-85% | 0.3-0.5 kWh/m³ | Nuôi cá nước ngọt |
| Biofilter + Ozone | NH₃ <1, Coliform <10 | 85-95% | 0.5-0.8 kWh/m³ | Nuôi tôm bán thâm canh |
| RAS đầy đủ | Toàn bộ thông số | 90-99% | 1.0-2.0 kWh/m³ | Nuôi thâm canh trong nhà |
Lợi ích kinh tế và môi trường
Giảm 70-95% lượng nước thải xả ra môi trường giúp doanh nghiệp tuân thủ QCVN dễ dàng, tránh phạt vi phạm môi trường 50-200 triệu đồng/lần. Tiết kiệm chi phí bơm nước mới 500-2,000 đồng/m³ (điện + xử lý nước nguồn), với trang trại 5,000 m³ nước tiết kiệm 2.5-10 triệu/ngày khi tuần hoàn 90%. Tăng mật độ nuôi từ 50 con/m² (ao thả) lên 150-300 con/m² (RAS) nhờ kiểm soát chất lượng nước tốt, tăng năng suất 3-6 lần/ha/vụ. Bảo vệ nguồn nước sông hồ, giảm xung đột với cộng đồng địa phương do ô nhiễm, đáp ứng xu hướng tiêu dùng thủy sản bền vững VietGAP, ASC, BAP được thị trường quốc tế chấp nhận và trả giá cao hơn 10-30%.
Tìm hiểu thêm về giải pháp xử lý nước thải chuyên nghiệp tại MTV Plastic.
Tiêu chuẩn QCVN và quy định
Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật là nghĩa vụ pháp lý và điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thủy sản hoạt động lâu dài. Hiểu rõ các tiêu chuẩn giúp thiết kế hệ thống đạt chuẩn ngay từ đầu.
QCVN 40:2011/BTNMT cho thủy sản
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp áp dụng cho nước thải từ các trang trại nuôi trồng thủy sản khi xả vào nguồn nước. Cột A áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt yêu cầu pH 6-9, COD ≤50 mg/L, BOD₅ ≤30 mg/L, NH₃-N ≤5 mg/L, P tổng ≤4 mg/L. Cột B cho nguồn nước không dùng cấp nước sinh hoạt nới lỏng hơn với COD ≤80 mg/L, BOD₅ ≤50 mg/L, NH₃-N ≤10 mg/L, P tổng ≤6 mg/L. TSS (chất rắn lơ lửng) giới hạn 50 mg/L (cột A) và 100 mg/L (cột B), coliform ≤3,000 MPN/100mL (A) và ≤5,000 MPN/100mL (B).
| Thông số | Đơn vị | QCVN 40 Cột A | QCVN 40 Cột B | Phương pháp đo |
|---|---|---|---|---|
| pH | – | 6-9 | 6-9 | TCVN 6492:2011 |
| COD | mg/L | ≤50 | ≤80 | SMEWW 5220C |
| BOD₅ | mg/L | ≤30 | ≤50 | TCVN 6001:2008 |
| TSS | mg/L | ≤50 | ≤100 | SMEWW 2540D |
| NH₃-N (Ammonia) | mg/L | ≤5 | ≤10 | TCVN 6638:2000 |
| P tổng (Phospho) | mg/L | ≤4 | ≤6 | SMEWW 4500-P |
QCVN 02-19:2014/BNNPTNT riêng thủy sản
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho nuôi trồng thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Phân biệt rõ nước nuôi nội địa (cá nước ngọt, tôm càng xanh) và nước nuôi ven biển (tôm sú, tôm thẻ) với yêu cầu độ mặn và các chỉ tiêu khác nhau. Quy định chất lượng nước xả thải từ ao nuôi phải đạt NH₃-N ≤1.0 mg/L (nước ngọt) và ≤0.5 mg/L (nước mặn) để tránh độc với cá/tôm trong ao nhận nước. Yêu cầu chất lượng nước tái sử dụng trong RAS nghiêm ngặt hơn với NO₂-N ≤0.2 mg/L, H₂S không phát hiện để đảm bảo an toàn cho động vật nuôi.
VietGAP và chứng nhận bền vững
VietGAP (Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam) là tiêu chuẩn tự nguyện nhưng ngày càng trở thành điều kiện bắt buộc cho xuất khẩu và tiêu thụ thị trường cao cấp. Yêu cầu quản lý nước thải: phải có hệ thống xử lý hoặc lắng cặn trước khi xả, ghi chép nhật ký chất lượng nước thải hàng tháng, cam kết không xả thải làm ô nhiễm nguồn nước cộng đồng. Quản lý bùn đáy: thu gom bùn sau mỗi vụ nuôi, xử lý ủ compost hoặc phơi khô tránh rò rỉ vào nước ngầm. Hệ thống xử lý đạt chuẩn QCVN 40 cột B trở lên là điều kiện tiên quyết để được chứng nhận VietGAP. Các tiêu chuẩn quốc tế ASC (Aquaculture Stewardship Council), BAP (Best Aquaculture Practices) cho xuất khẩu EU, Mỹ, Nhật có yêu cầu cao hơn về tuần hoàn nước, giảm phát thải và truy xuất nguồn gốc.
Vật liệu bồn bể cho môi trường nước mặn-nước ngọt
Lựa chọn vật liệu chống ăn mòn phù hợp với môi trường nước nuôi và hóa chất sinh học là then chốt để hệ thống bền vững lâu dài. MTV Plastic chuyên cung cấp giải pháp vật liệu tối ưu cho từng loại hình nuôi.
Liên hệ hotline 0918.710.622 để được tư vấn chi tiết về loại vật liệu bồn bể phù hợp với loại hình nuôi tôm/cá và điều kiện nước mặn-nước ngọt tại trang trại của bạn.
Bồn bể nhựa PP cho ao nuôi tôm (nước mặn)
Nhựa PP (Polypropylene) là vật liệu lý tưởng nhất cho xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản trong môi trường nước mặn nhờ chống ăn mòn chloride (Cl⁻) tuyệt đối. Nước nuôi tôm có độ mặn 15-30‰ tương đương 15,000-30,000 mg/L Cl⁻, nhưng PP không bị ăn mòn hay biến đổi cơ tính ngay cả sau 15-20 năm tiếp xúc liên tục. PP chịu pH 6-9 của nước nuôi tôm ổn định, không giải phóng chất độc hại vào nước khác với bê tông bị kiềm hóa nước. Không bị ăn mòn sinh học do tảo, vi khuẩn bám dính như kim loại, bề mặt nhẵn dễ vệ sinh chỉ cần xịt nước áp lực cao. Tuổi thọ 15-20 năm trong môi trường nước mặn giúp phân bổ chi phí đầu tư chỉ 5,000-8,000 đồng/m³.năm, thấp hơn nhiều so với bê tông cần sửa chữa mỗi 3-5 năm.
Khám phá chi tiết về bồn bể nhựa PP chuyên nghiệp tại MTV Plastic với đầy đủ thông số kỹ thuật cho nuôi trồng thủy sản.
| Vật liệu | Chống mặn | Chống sinh học | Giá tương đối | Tuổi thọ | Ứng dụng tối ưu |
|---|---|---|---|---|---|
| PP | Tuyệt hảo | Tuyệt hảo | Trung bình | 15-20 năm | Bể lắng, biofilter nuôi tôm |
| Composite | Tốt | Tốt | Cao | 10-15 năm | Bể chứa lớn, ao tuần hoàn |
| Bê tông | Kém | Kém | Thấp | 5-8 năm | Ao đất có lót bạt |
| HDPE | Tốt | Tốt | Thấp | 10-12 năm | Ao bạt lót, bể tạm |
Bồn bể composite cho bể biofilter
Vật liệu composite kết hợp sợi thủy tinh (fiberglass) và nhựa vinyl ester chịu lực tốt, phù hợp làm bể lọc sinh học (biofilter) dung tích lớn 20-100 m³ chứa vật liệu lọc. Khả năng chịu lực cho phép thiết kế bể cao 3-5m tận dụng trọng lực nước chảy, tiết kiệm điện bơm 30-50% so với bể ngang. Bề mặt nhẵn, ít bám bẩn hơn bê tông giúp giảm tần suất rửa vật liệu lọc từ 2 tuần/lần xuống còn 1-2 tháng/lần, tiết kiệm nước rửa và thời gian ngừng hoạt động. Composite chịu môi trường nước ngọt và nước mặn độ mặn <20‰ tốt, phù hợp cho bể lắng, bể lọc sinh học và bể chứa nước sạch. Trọng lượng nhẹ 1/5 bê tông giúp vận chuyển và lắp đặt nhanh chóng, quan trọng cho vùng xa hoặc địa hình khó.
Tìm hiểu thêm về bồn bể composite với thiết kế tùy chỉnh theo yêu cầu tại MTV Plastic.
Thùng nhựa cho bioball và vật liệu lọc
Thùng nhựa tròn, vuông dung tích 200-1,000 lít là giải pháp linh hoạt để chứa vật liệu lọc sinh học như bioball, vụn nhựa PP, sành sứ ống trong hệ thống RAS quy mô nhỏ-trung. PP chống ẩm, không mốc khác với thùng gỗ hay kim loại, bảo vệ chất lượng vật liệu lọc và vi sinh vật bám dính. Dễ vận chuyển nhờ trọng lượng nhẹ 3-8 kg/thùng (rỗng), có tay cầm hoặc bánh xe, thuận tiện di chuyển khi vệ sinh hoặc thay thế vật liệu lọc. Lắp đặt linh hoạt theo mô-đun, có thể mở rộng hệ thống bằng cách thêm thùng song song khi tăng quy mô nuôi, không cần phá dỡ cấu trúc cũ. Chi phí đầu tư thấp 500,000-2,000,000 đồng/thùng phù hợp trang trại nhỏ, hộ gia đình.
Xem thêm thùng nhựa đa dụng cho ứng dụng thủy sản tại MTV Plastic.
Ưu thế giải pháp tại MTV Plastic
Lựa chọn đơn vị có kinh nghiệm về cả vật liệu chống ăn mòn lẫn công nghệ xử lý sinh học là then chốt để hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả lâu dài. MTV Plastic kết hợp cả hai thế mạnh này.
Kinh nghiệm hệ thống thủy sản Hà Nội và đồng bằng
MTV Plastic với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công nhựa chuyên nghiệp tại Hà Nội đã triển khai thành công nhiều hệ thống xử lý nước cho trang trại nuôi cá tra tại đồng bằng sông Hồng, cá rô phi quy mô 5-20 ha tại Hà Nam, Hưng Yên, và tôm nước lợ tại các tỉnh ven biển phía Bắc. Chúng tôi hiểu sâu đặc thù nước thải biến động mạnh theo chu kỳ thu hoạch: lượng nước xả tăng đột biến 300-500% trong 3-7 ngày thu hoạch, yêu cầu hệ thống điều hòa dung tích lớn và khả năng chịu tải shock cao. Kinh nghiệm thực tế từ 50+ dự án giúp chúng tôi tư vấn chính xác công suất biofilter, diện tích vật liệu lọc và thời gian lưu thủy lực phù hợp với từng loại hình nuôi.
Thiết kế hệ thống tuần hoàn tiết kiệm nước
Chuyên môn thiết kế RAS (Recirculating Aquaculture System) cho nuôi thâm canh trong nhà hoặc bán thâm canh ao lót bạt giúp khách hàng tiết kiệm 70-95% nước so với nuôi thả truyền thống. Biofilter tự thiết kế với vật liệu lọc PP tái chế loại NH₃ hiệu suất cao >90%, duy trì NH₃-N <1 mg/L an toàn tuyệt đối cho cá/tôm nuôi. Hệ thống tháp tách protein (protein skimmer) loại bỏ chất hữu cơ hòa tan trước khi vào biofilter, giảm tải COD 30-50% và kéo dài tuổi thọ màng sinh học. Giảm 70-95% lượng nước thải cần xử lý giúp giảm quy mô và chi phí hệ thống xử lý tập trung, đồng thời giảm nguy cơ vi phạm QCVN xuống gần như bằng 0.
Khả năng gia công nhựa theo yêu cầu của MTV Plastic đảm bảo mọi bể lọc, thùng chứa, ống dẫn được sản xuất chính xác theo thiết kế RAS, khớp nối hoàn hảo với ao nuôi hiện có.
Hỗ trợ chứng nhận VietGAP và xuất khẩu
Dịch vụ tư vấn và chuẩn bị hồ sơ hệ thống xử lý nước thải theo yêu cầu của VietGAP, bao gồm sơ đồ quy trình, thông số kỹ thuật, quy trình vận hành và bảo trì, nhật ký ghi chép chất lượng nước thải hàng tháng. Đo kiểm định kỳ 3-6 tháng/lần các thông số COD, BOD, NH₃-N, P tổng tại điểm xả theo yêu cầu QCVN 40, lập báo cáo gửi Sở Tài nguyên & Môi trường đúng hạn. Tư vấn nâng cấp hệ thống hiện có để đạt chuẩn ASC (Aquaculture Stewardship Council) hoặc BAP (Best Aquaculture Practices) cho xuất khẩu tôm/cá sang thị trường EU, Mỹ, Nhật yêu cầu tuần hoàn nước >80%, không xả thải trực tiếp ra sông. Hỗ trợ tính toán lượng khí CO₂ phát thải để đăng ký carbon credit cho mô hình nuôi bền vững.
Tìm hiểu thêm về các sản phẩm xử lý môi trường toàn diện tại MTV Plastic.
Những điểm quan trọng
Nước thải từ nuôi trồng thủy sản có COD 100-500 mg/L, NH₃-N 10-50 mg/L và P cao cần xử lý bằng phương pháp sinh học đa giai đoạn để đạt QCVN 40:2011/BTNMT. Kết hợp xử lý kỵ khí-thiếu khí-hiếu khí kèm biofilter đạt hiệu suất loại bỏ 80-90% COD/BOD và >90% NH₃-N, đáp ứng cột A hoặc B tùy nguồn tiếp nhận. Hệ thống tuần hoàn RAS (Recirculating Aquaculture System) tiết kiệm nước >95%, tăng mật độ nuôi 3-6 lần, giảm nguy cơ dịch bệnh và là xu hướng nuôi bền vững toàn cầu. Bồn bể nhựa PP chịu nước mặn, chống ăn mòn sinh học tuyệt đối, không thải chất độc, tuổi thọ 15-20 năm vượt xa bê tông truyền thống.
Tuân thủ QCVN 40:2011/BTNMT (COD ≤50-80 mg/L, NH₃-N ≤5-10 mg/L) và QCVN 02-19:2014/BNNPTNT là điều kiện bắt buộc để hoạt động hợp pháp và xuất khẩu. Đạt chứng nhận VietGAP, ASC, BAP mở cửa thị trường xuất khẩu cao cấp với giá tăng 10-30%, đòi hỏi hệ thống xử lý và tuần hoàn nước đạt chuẩn. MTV Plastic với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công nhựa chuyên nghiệp tại Hà Nội cung cấp giải pháp toàn diện từ thiết kế RAS, bồn bể PP-composite, lắp đặt hệ thống đến hỗ trợ chứng nhận VietGAP và xuất khẩu.
Liên hệ ngay MTV Plastic – Hotline 0918.710.622 (Mr. Mạnh) để được tư vấn miễn phí hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản và tuần hoàn nước bền vững, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất ao nuôi tại Hà Nội.
Email: nhua.mtv@gmail.com
Văn phòng: NV 6.1 KĐT Chức năng Tây Mỗ, Số 272 Hữu Hưng, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Xưởng sản xuất: Xóm 2, Đông Cao, Mê Linh, TP. Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
Nước thải nuôi tôm có COD bao nhiêu?
Nước thải từ nuôi tôm thâm canh có COD dao động 200-500 mg/L, NH₃-N 20-50 mg/L và P tổng 8-20 mg/L do mật độ nuôi cao 80-150 con/m², lượng thức ăn lớn và tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (FCR) 1.5-2.0.
Cách xử lý ammonia trong nước nuôi cá?
Sử dụng bể lọc sinh học (biofilter) với vật liệu lọc có diện tích bề mặt lớn, vi sinh vật nitrifying chuyển NH₃ thành NO₂⁻ rồi NO₃⁻ qua quá trình nitrate hóa, đạt hiệu suất loại bỏ >90%, giảm NH₃-N từ 20-50 mg/L xuống <2 mg/L.
Hệ thống RAS là gì và hoạt động như thế nào?
RAS (Recirculating Aquaculture System) là hệ thống tuần hoàn nước tái sử dụng 90-99% nước nuôi, sử dụng biofilter loại NH₃/NO₂⁻ liên tục, tháp tách protein loại chất hữu cơ, UV/Ozone khử trùng, bổ sung oxy trước tuần hoàn về ao, tiết kiệm nước >95% và kiểm soát chất lượng nước ổn định.
Bồn bể PP có chịu được nước mặn không?
Nhựa PP chịu nước mặn tuyệt đối với độ mặn 15-30‰ (15,000-30,000 mg/L chloride) không bị ăn mòn hay biến đổi cơ tính ngay cả sau 15-20 năm, phù hợp hoàn hảo cho nuôi tôm sú, tôm thẻ và các loài thủy sản nước mặn.
QCVN 40 yêu cầu NH₃-N bao nhiêu mg/L?
QCVN 40:2011/BTNMT quy định NH₃-N (nitơ ammonia) ≤5 mg/L đối với cột A (xả vào nguồn nước cấp sinh hoạt) và ≤10 mg/L đối với cột B (xả vào nguồn nước không dùng cấp sinh hoạt).
Chi phí xử lý nước thải nuôi tôm là bao nhiêu?
Chi phí phụ thuộc quy mô ao nuôi, lưu lượng nước thải, công nghệ áp dụng (xử lý sinh học thông thường hay RAS tuần hoàn) và tiêu chuẩn xả thải. Hệ thống RAS tiết kiệm 70-95% nước, giảm chi phí xử lý dài hạn. Liên hệ MTV Plastic để được tư vấn báo giá chi tiết.

















